Skip Ribbon Commands
Skip to main content

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
2
3
7
5
7
8

SỐ LƯỢT ĐANG ONLINE

0
0
0
0
0
0
5
Liên kết web
PHÒNG BAN SỞ
1. VĂN PHÒNG SỞ
1.1 Là đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Sở chuẩn bị chương trình công tác hàng tuần, tháng, quý, năm trình Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách quyết định; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện chương trình, kế hoạch theo định kỳ; phối hợp với các đơn vị chuẩn bị giao ban, hội nghị của Sở, ngành; xây dựng dự thảo báo cáo định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm, báo cáo chuyên đề, đột xuất của Sở.
1.2 Quản lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, đánh máy, in sao tài liệu đúng chế độ quy định của Nhà nước . Quản lý con dấu, tổ chức tiếp nhận tài liệu văn bản, công văn, sách, báo, công điện đến và đi đúng thể thức, thủ tục quy định và chuyển giao kịp thời để đảm bảo thông tin thông suốt cho hoạt động của Sở; là đầu mối cung cấp thông tin phục vụ công việc của các cơ quan đơn vị thuộc lĩnh vực của Sở theo quy định của pháp luật.
1.3 Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của cơ quan; đề xuất và thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác.
1.4 Tổng hợp thông tin các mặt công tác của các đơn vị thuộc sở, cơ quan quản lý tài nguyên về môi trường cấp huyện, thị xã, cấp xã; phối hợp với các đơn vị thuộc Sở đề xuất với Giám đốc các biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Sở, ngành.
1.5 Tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện công tác cải cách hành chính; phối hợp theo dõi công tác một cửa (hiện đang thực hiện tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh); quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan; thường trực hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng xét nâng lương, phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ, công chức, viên chức; quản trị khai thác mạng nội bộ, phần mềm văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý.
1.6 Tổ chức tiếp khách đến giao dịch, quan hệ công tác.
1.7 Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan; công tác phòng cháy, chửa cháy; công tác vệ sinh, tạp vụ.
1.8 Thực hiện công tác kết nghĩa Bon, Buôn, Đồn biên phòng.
1.9 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
1.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
Danh sách cán bộ
STT​​ Họ và tên ​Chức vụ Số điện thoại
​1 Vũ Xuân Quỳnh​ Chánh văn phòng ​0912 504 504
​2 Nguyễn Thị Ngọc Bé Phó Chánh văn phòng​ ​0906 536 735
  
2. CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
* Vị trí chức năng
Chi cục Bảo vệ môi trường là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường, biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
* Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
2.2. Về môi trường:
a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;
c) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định;
g) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường theo quy định của pháp luật;
h) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;
i) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến bồi thường và phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật;
k) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường theo thẩm quyền;
l) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường tỉnh theo quy định của pháp luật;
m) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
2.3. Về đa dạng sinh học:
a) Thẩm định các chỉ tiêu đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thẩm định các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học;
g) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương;
h) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;
i) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng báo cáo đa dạng sinh học tỉnh;
k) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
2.4. Về biến đổi khí hậu:
a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý;
c) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó;
d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
2.5. Tham mưu Lãnh đạo Sở hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Tham mưu Lãnh đạo Sở thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Tham mưu Lãnh đạo Sở tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ về bảo vệ môi trường; Tham mưu Lãnh đạo Sở chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến bảo vệ môi trường của địa phương.
2.8. Tham mưu Lãnh đạo Sở hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2.9. Giúp Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.10. Phối hợp với Thanh tra Sở kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn của Chi cục; quản lý biên chế công chức, người lao động, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức người lao động thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật;
2.12. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật.
2.13. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao hoặc theo quy định của pháp luật.
* Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường
a) Chi cục Bảo vệ môi trường có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó chi cục trưởng.
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Bảo vệ môi trường;
c) Phó chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của Chi cục theo phân cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật;
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Tổng hợp – Đánh giá tác động môi trường: 01 trưởng phòng và không quá 01 phó trưởng phòng.
b) Phòng Kiểm soát ô nhiễm: 01 trưởng phòng và không quá 01 phó trưởng phòng.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng, phó phòng của Chi cục theo phân cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
3. Biên chế công chức của Chi cục Bảo vệ môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

Danh sách cán bộ

​STT ​Họ và tên ​Chức vụ ​Số điện thoại
1​ Ngô Chí Trung
​Chi cục trưởng ​02613.703055
​2 ​Huỳnh Tường Vy ​Chi cục phó ​0905 191 778
 
3. PHÒNG ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ - ĐO ĐẠC

3.1 Về lĩnh vực đất đai:
- Tham mưu quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với truờng hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu đuợc tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện công tác quản lý đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định.
- Tổ chức công tác quản lý và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; chỉ đạo công tác thống kê định kỳ hàng năm, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sủ dụng đất đai.
- Theo dõi, đôn đốc trong việc xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sỡ dữ liệu về đất đai theo quy định.
3.2 Về đo đạc bản đồ:
- Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu đề xuất xây dựng quy hoạch, kế hoạch các hoạt động đo đạc và bản đồ; tổ chức kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; thực hiện công tác quản lý nhà nước về hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương, quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định.
- Tham mưu lãnh đạo Sở quản lý tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; phối hợp với bộ phận tài chính của Sở xây dựng đơn giá đo đạc, bản đồ và viễn thám theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.
- Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.
3.3 Về viễn thám:
- Tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua trao, đỗi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế để tham mưu Lãnh đạo Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sỡ dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3.4 Theo dõi, kiểm tra định kỳ việc chấp hành các quy định của pháp luật về đo đạc bản đồ, đăng ký thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền csử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thanh tra , kiểm tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về đo đạc bản đồ, đăng ký thống kê trên địa bàn và đề nghị Lãnh đạo Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiêếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về đo đạc bản đồ, đăng ký thống kê, cấp giấy chứng nhận theo phân công của Giám đốc Sở.
3.5 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
3.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao
Danh sách cán bộ
​STT ​Họ và tên ​Chức vụ ​Số điện thoại
1​ ​Dương Văn Quyền ​Trưởng phòng ​0949 188 008
​2 ​Trần Hữu Đắc ​Phó phòng ​0914 039 077
 
4. PHÒNG QUY HOẠCH - GIAO ĐẤT

4.1 Tham mưu cho Lãnh đạo Sở chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;l tham mưu cho Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh Danh mục các dự án cần thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông hàng năm để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
4.2 Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, thị xã đã được phê duyệt.
4.3 Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất cho các trường hợp nêu trên.
4.4 Tham mưu cho Lãnh đạo Sở về việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.
4.5 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4.6 Tham mưu cho Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
4.7 Tham mưu cho Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các đơn vị sử dụng đất theo thẩm quyền của UBND tỉnh.
4.8 Theo dõi, kiểm tra định kỳ việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai theo lĩnh vực đuợc giao trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn và đề nghị Lãnh đạo Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về đất đai theo phân công của Giám đốc Sở.
4.9 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
4.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Danh sách cán bộ
​STT Họ và tên​ ​Chức vụ ​Số điện thoại
​1 ​Lưu Văn Long Phó phòng phụ trách ​0983 491 345
 
5. PHÒNG KHOÁNG SẢN - TÀI NGUYÊN NƯỚC

a/ Về tài nguyên khoáng sản
- Tham mưu khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với UBND cấp tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh sau khi đuợc phê duyệt.
- Triển khai lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi truờng khi phát hiện khoáng sản mới; tham mưu thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ luợng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ luợng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhuợng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; tham mưu Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền theo quy định.
- Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
- Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Phối hợp xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không phù hợp theo quy định.
 b/ Về tài nguyên nước
- Tham mưu lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, can kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh.
- Tham mưu khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông ; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp.
- Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh.
- Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiểm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiềm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; tham mưu lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nuớc cung cấp nuớc sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nuớc hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nuớc.
- Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhuợng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước; thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trờng kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gậy ra trên địa bàn.
- Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nuớc trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nuớc bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.
c/ Về Khí tuợng thủy văn
- Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tuợng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
- Chủ trì, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn.
- Phối hợp thẩm định nội dung về khí tuợng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật.
- Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tuợng thủy văn chuyên dùng , thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an tooàn kỹ thuật công trình khí tuợng thủy văn của Trung ương trên địa bàn.
- Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí tuợng thủy văn ở địa phương theo quy định của pháp luật.
d/ Theo dõi. kiểm tra định kỳ việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nuớc và khí tuợng thủy văn trên địa bàn tỉnh; phối hợp với thanh tra Sở trong việc Thanh tra, kiểm tra , phát hiện các vi phạm pháp luật theo lĩnh vực đuợc giao trên địa bàn và đề nghị Lãnh đạo Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về lĩnh vực quản lý theo phân công của Giám đốc Sở.ddd
đ/ Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
e/ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Danh sách cán bộ
STT​​ Họ và tên​ Chức vụ​ ​Số điện thoại
1 ​Trương Thị Đạm Tuyết
Trưởng phòng​ ​0983 108 184
2 Đỗ Thanh Nghĩa Phó phòng ​0905 417 739
3 ​Phạm Đức Anh Phó phòng ​0914 288 094
 
 
6. THANH TRA SỞ
6.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ, đột xuất các lĩnh vực công việc của Sở theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra sau khi đã trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
6.2 Quản lý theo dõi công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh tranh chấp của công dân; định kỳ báo cáo kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp của công dân, tổ chức và công tác thanh tra với Lãnh đạo Sở và Thanh tra tỉnh, thanh tra Bộ TN&MT.
6.3 Thanh tra việc tổ chức thực hiện chủ trương chính sách pháp luật và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của các đơn vị trực thuộc Sở.
6.4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp của công dân và tổ chức trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên và môi trường.
6.5 Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan đơn vị thuộc Sở việc thực hiện các quy định về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp của công dân Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở.
6.6 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
6.7 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.
6.8 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng và tổng hợp báo cáo kết quả về công tác phòng, chống tham nhũng của Sở.
6.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
Danh sách cán bộ
STT Họ và tên
Chức vụ​ ​Số điện thoại
​1 Nguyễn Phước Vĩnh Phó Chánh Thanh tra phụ trách 0978 091 092
 
7.Phòng Kế hoạch - Tài chính
7.9 Xây dựng kế hoạch, dự toán hàng tháng, quý, năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn của Sở và toàn ngành ở địa phương.
7.10 Tổ chức thực hiện; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước giao.
7.11 Phân bổ dự toán kinh phí hàng năm; theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí hàng tháng, quý, hàng năm của các đơn vị trực thuộc.
7.12 Quản lý và thanh quyết toán các nguồn kinh phí được giao hàng năm của Sở theo đúng quy định.
7.13 Theo dõi các dự án, bố trí sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí của Sở;
7.14 Tổ chức thực hiện và quản lý công tác kế toán, tài chính của Sở; thẩm tra xét duyệt quyết toán các đơn vị trực thuộc; thu phí, lệ phí theo quy định.
7.15 Phối hợp với các phòng chức năng, đơn vị trực thuộc  Sở thẩm định các dự án; đề cương - dự toán; thiết kế kỹ thuật - dự toán của lĩnh vực Tài nguyên môi trường thuộc thẩm quyền chức năng, nhiệm vụ của Sở.
7.16 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, hành tiết kiệm theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
7.17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.​
Danh sách cán bộ
STT Họ và tên Chức vụ​ ​Số điện thoại
​1 ​Nguyễn Văn Hải Trưởng phòng 0913 406 754
8. PHÒNG PHÁP CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
8.1 Lĩnh vực pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp lãnh đạo Sở lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường ở địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp lãnh đạo Sở phối hợp với Sở Tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương trình lãnh đạo Sở đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý hoặc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của lãnh đạo Sở.
đ) Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác soạn thảo trước khi trình lãnh đạo Sở xem xét, quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan giúp lãnh đạo Sở góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.
h) Chủ trì giúp lãnh đạo Sở phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
 i) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trình lãnh đạo Sở để gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
k) Định kỳ 6 tháng, hàng năm xây dựng báo cáo trình lãnh đạo Sở gửi Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
8.2. Lĩnh vực chính sách đất đai
a) Tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; tham mưu thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định.
b) Tham mưu cho lãnh đạo Sở chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất.
c) Tham mưu lãnh đạo Sở chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
đ) Kiểm tra và thực hiện công tác quản lý nhà nước về phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
e) Xây dựng chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước quyết định thu hồi đất; chính sách tài chính về đất đai trong việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, phát triển quỹ đất theo quy hoạch.
g) Phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về chính sách đất đai trên địa bàn và đề nghị lãnh đạo Sở xử lý theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với thanh tra Sở trong việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về chính sách đất đai  theo phân công, tổ chức về giá đất, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.
8.3. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
8.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Danh sách cán bộ
STT Họ và tên Chức vụ​ ​Số điện thoại
​1 ​Lê Minh Cương Trưởng phòng 0913 444 535
​2 Nguyễn Viết Thế Phó phòng 01639635557
 

 
 
  • Du lịch ĐakNông
  • Tổ quốc nhìn từ biển